Thông tin bạn cần biết về Mẫu 01/lptb – Tờ khai lệ phí trước bạ

Trong các thủ tục giấy tờ cần làm trong quá trình xin cấp sổ đỏ, bạn không thể thiểu bước điền thông tin vào mẫu 01/lptb “Tờ khai lệ phí trước bạ”. Cùng tìm hiểu thông tin về mẫu khai này qua bài viết sau nhé!

Mẫu 01/lptb là mẫu gì?

Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất được gọi là mẫu 01/lptb do đây cũng chính là biểu mẫu số 01 trong phần Phụ lục của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, bao gồm tất cả các quy định về lệ phí trước bạ.

mẫu 01/lptb

Một mẫu 01/lptb ví dụ

Lệ phí trước bạ là một khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp cho cơ quan nhà nước nơi thực hiện nhiệm vụ công mà người đó đang tiến hành thủ tục. Khoản phí này thường có mức thu cố định, tính theo phần trăm của tài sản đang tiến hành làm dịch vụ công, và căn cứ mức thu dựa trên các điều luật do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Ngoài lĩnh vực nhà đất, thì cũng có những tài sản sau bắt buộc phải nộp phí trước bạ như:

  • Súng gồm súng săn và súng thể thao
  • Tàu thủy, thuyền, tàu bay
  • CÁc loại xe mô tô, ô tô được nhà nước cấp phép đăng ký, đăng kiểm và cho phép lưu hành
  • Vỏ và khung của các tài sản phía trên khi có thay đổi

Mẫu 01/lptb bao gồm những nội dung nào?

mẫu 01/lptb

Phần đầu mẫu 01/lptb

Tiêu đề – Biểu ngữ – Tên mẫu:

Tương tự như các văn bản hành chính khác, mẫu 01/lptb cũng có đầy đủ các mục này để đảm bảo có giá trị về mặt luật pháp

Tên mẫu: TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT

Chọn định kỳ đóng phí:

  • Theo từng lần phát sinh: nếu nhà đất hiện tại muốn chuyển nhượng, cho tặng người khác 
  • Lần đầu: Nếu là đối tượng lần đầu xin cấp sổ đỏ
  • Bổ sung lần thứ: dành cho các ngoại lệ của 2 đối tượng trên

Thông tin cá nhân: 

  • Tất cả thông tin đều phải ghi chính xác theo giấy tờ tùy thân nếu là cá nhân và theo thông tin đăng ký với nhà nước ban đầu nếu là đối tượng tổ chức, công ty.
  • Mã số thuế và hợp đồng đại lý thuế, số đều bắt buộc phải điền để làm căn cứ truy thu hoặc hoàn trả sau này

Đặc điểm nhà đất:

Đất:

  • Địa chỉ: ghi cụ thể từ thôn/số nhà…., xã/phường….., huyện/quận…., thành phố/tỉnh
  • Vị trí: đất mặt tiền hay trong ngõ hẻm
  • Mục đích sử dụng: căn cứ vào giấy tờ đất được cấp, ví dụ đất nông nghiệp hay đất ở…
  • Diện tích: là toàn bộ mảnh đất muốn xin đăng ký
  • Nguồn gốc nhà đất: làm rõ đất được tặng, cho thuê hay chuyển nhượng. Đính kèm thông tin chuyển giao quyền sử dụng đất và thời gian chuyển giao, có thể kèm theo cả giá trị lúc chuyển

Nhà:

  • Cấp nhà:  chọn 1 trong 6 loại nhà ở Việt Nam để điền vào: biệt thự, nhà cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 và nhà tạm
  • Diện tích nhà: tính tổng toàn sàn của căn nhà đang ở
  • Nguồn gốc nhà: nếu là nhà tự làm thì ghi rõ năm hoàn thành, nhà được cho tặng mua phải có thời gian chuyển giao giấy tờ kèm theo
  • Giá trị nhà: áp dụng với nhà qua mua bán

Giá trị nhà đất:

Lấy con số thực trong hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất trong lần phát sinh gần nhất. Những trường hợp không mất tiền do cho tặng, thừa kế thì không ghi.

Giấy tờ đính kèm:

  • Nếu thuộc đối tượng miễn nộp phí trước bạ thì phải có giấy tờ xác nhận rõ ràng
  • Nếu không, cần thêm các giấy tờ sau nếu có để làm rõ phần phí phải nộp: hợp đồng giao dịch nhà đất, các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đã được cấp

Phần cam đoan, ký kết

  • Cần đầy đủ chữ ký của người nộp thuế và nhân viên đại lý thuế
  • Người của bên thu thuế phải có giấy phép hành nghề

Đối tượng không cần nộp lệ phí trước bạ nhà đất gồm:

Không phải ai cũng bắt buộc phải nộp lệ phí trước bạ, nếu nhà đất của bạn thuộc các trường hợp sau thì bạn không phải lo lắng về điều này:

  • Nhà đất thuộc cơ quan liên quan đến Ngoại giao, an ninh, quốc phòng 
  • Đất được nhà nước giao hoặc cho thuê với các hướng sử dụng: như phần đất công cộng, dùng để phục vụ khai thác khoáng sản, đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng
  • Đất được nhà nước giao hoặc cho thuê làm nông, lâm, thủy hải sản
  • Đất thuộc kế hoạch “dồn điền đổi thửa” của địa phương
  • Đất do hộ gia đình tự khai hoang dưới chính sách của nhà nước và đã được cấp sổ đỏ/ sổ hồng
  • Đất phục vụ tôn giáo, tín ngưỡng, tâm linh đã được cấp phép
  • Nhà đất là quà tặng, thừa kế giữa những người thân ruột thịt với nhau

mẫu 01/lptb

Có nhiều trường hợp được miễn lệ phí trước bạ mà bạn nên tìm hiểu

Lệ phí trước bạ nhà đất hiện tại là bao nhiêu?

Theo điều 7, nghị định Số: 140/2016/NĐ-CP thì áp dụng với nhà đất:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x giá tính lệ phí trước bạ

Trong đó thì giá tính lệ phí trước bạ lại phụ thuộc vào giá nhà đất lúc chuyển nhượng theo hợp đồng:

  • Nếu mức giá này cao hơn mức giá chung do UBND cấp tỉnh ban hành thì lệ phí trước bạ sẽ bằng 0,5% của giá ghi trong hợp đồng
  • Nếu mức giá này thấp hơn mức quy định: 
  • Lệ phí trước bạ (đất) = 0,5% x diện tích x giá 1m2 đất theo quy định
  • Lệ phí trước bạ (nhà) = 0,5% x diện tích sàn x giá 1m2 nhà x tỷ lệ % chất lượng nhà hiện tại (tính khấu hao theo thời gian)

Những điều luật quy định xoay quanh mẫu số 01/lptb – Tức Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất – đã được trình bày rất rõ ràng và cụ thể thông qua bài viết phía trên. Mong chúng sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình làm giấy tờ, hồ sơ nhà đất.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *